Nước thải sản xuất bánh kẹo thường chứa tải lượng chất hữu cơ đáng kể từ đường, tinh bột, protein, chất béo và nguyên liệu thất thoát trong quá trình chế biến. Bên cạnh đó là cặn lơ lửng, dầu mỡ và hóa chất vệ sinh thiết bị. Vì thành phần và lưu lượng có thể biến động theo sản phẩm, ca sản xuất và lịch vệ sinh, hệ thống cần được thiết kế theo dữ liệu thực tế thay vì áp dụng một sơ đồ cố định.
Đặc điểm và nguồn phát sinh nước thải sản xuất bánh kẹo
Nước thải sản xuất bánh kẹo phát sinh từ rửa nguyên liệu, phối trộn, nấu, làm nguội, vệ sinh dây chuyền, rửa thiết bị và vệ sinh nhà xưởng. Một phần đường, tinh bột, sữa, protein, dầu thực vật và nguyên liệu vụn có thể theo nước đi vào hệ thống. Nước vệ sinh còn có thể chứa chất tẩy rửa, làm pH biến động. Vì vậy, đặc tính dòng thải phụ thuộc vào sản phẩm, công nghệ chế biến, hóa chất sử dụng và chế độ xả nước của từng nhà máy.
Khi đánh giá nước thải sản xuất bánh kẹo, nhóm thông số cần quan tâm gồm BOD, COD, TSS, dầu mỡ, pH, Tổng Nitơ và Tổng Phốt pho. Trong đó, BOD và COD thường phản ánh tải lượng hữu cơ đáng kể của dòng thải thực phẩm. Đường và tinh bột có khả năng phân hủy sinh học tốt, nhưng tải lượng tăng đột ngột vẫn có thể gây sốc cho bể sinh học. Dầu mỡ và cặn nguyên liệu nếu không được tách phù hợp có thể tạo váng, ảnh hưởng quá trình truyền oxy và làm giảm hiệu quả xử lý.
Về yêu cầu xả thải, QCVN 40:2025/BTNMT đã thay thế QCVN 40:2011/BTNMT đối với nước thải công nghiệp. Vì vậy, khi thiết kế xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo, doanh nghiệp cần xác định giới hạn áp dụng theo quy định hiện hành và hồ sơ môi trường của cơ sở, thay vì sử dụng lại các bảng thông số cũ như một chuẩn chung.

Tiền xử lý và hóa lý trước công đoạn sinh học
Công đoạn đầu tiên của hệ thống xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo thường là tách rác và cặn thô nhằm bảo vệ bơm, đường ống và các công trình phía sau. Song chắn rác hoặc thiết bị tách rác giúp giữ lại bao bì, nguyên liệu vụn và chất rắn kích thước lớn. Sau đó, bể điều hòa giúp cân bằng lưu lượng và nồng độ ô nhiễm, hạn chế việc một lượng lớn nước có COD cao hoặc hóa chất vệ sinh đi thẳng vào bể sinh học.
Với nước thải sản xuất bánh kẹo có dầu mỡ, chất rắn lơ lửng hoặc chất keo ở mức cao, có thể xem xét tách dầu, tuyển nổi DAF hoặc keo tụ – tạo bông trước xử lý sinh học. Mục tiêu của công đoạn hóa lý là giảm tải cho bể sinh học, không phải thay thế hoàn toàn xử lý sinh học. Việc có cần DAF hay keo tụ hay không phải dựa trên kết quả phân tích và thử nghiệm; không nên mặc định mọi nhà máy bánh kẹo đều cần cùng một công nghệ.
Sau tiền xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo, nước được đưa về điều kiện phù hợp cho vi sinh thông qua kiểm soát pH, nhiệt độ và tải lượng. Với dòng thải có COD rất cao, công nghệ kỵ khí như UASB có thể được cân nhắc để giảm tải trước công đoạn hiếu khí và đồng thời tạo điều kiện thu hồi biogas. Tuy nhiên, lựa chọn này phải dựa trên tải lượng hữu cơ và điều kiện thực tế của dự án.

Công nghệ sinh học trong xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo
Sau khi được điều hòa và giảm các thành phần gây cản trở, xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo bước vào công đoạn sinh học để phân hủy phần lớn chất hữu cơ hòa tan. Bể Aerotank, MBBR hoặc SBR có thể được lựa chọn tùy công suất, tải lượng và yêu cầu nước đầu ra. Trong vùng hiếu khí, vi sinh sử dụng oxy để phân hủy chất hữu cơ, qua đó hỗ trợ giảm BOD và COD. Khi có yêu cầu xử lý Amoni, cần duy trì điều kiện phù hợp cho nhóm vi sinh Nitrat hóa.
Đối với nước thải sản xuất bánh kẹo có yêu cầu kiểm soát Tổng Nitơ, cấu hình Anoxic – Aerotank có thể được sử dụng để kết hợp Nitrat hóa và khử Nitrat. Nitrate hình thành trong vùng hiếu khí được tuần hoàn về vùng thiếu khí để vi sinh khử Nitrat chuyển hóa thành khí Nitơ. Sau bể sinh học, bể lắng tách bùn hoạt tính khỏi nước; một phần bùn được tuần hoàn về công trình sinh học và phần dư được thu gom, xử lý phù hợp. Sơ đồ thực tế cần được tính toán theo tải lượng và mục tiêu đầu ra.
Hiệu quả xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo không chỉ phụ thuộc vào công nghệ mà còn phụ thuộc vào vận hành. DO, pH, MLSS/MLVSS, F/M, tuổi bùn, tỷ lệ tuần hoàn và tải lượng BOD/COD cần được theo dõi. Khi COD hoặc Amoni đầu ra tăng, không nên mặc định nguyên nhân là thiếu vi sinh. Người vận hành cần kiểm tra lưu lượng, tải lượng, khả năng cấp khí, pH, độ kiềm, tình trạng bùn và thay đổi trong nguyên liệu hoặc hóa chất vệ sinh trước khi điều chỉnh.
Xem thêm: https://fugreen.com.vn/vi-sinh-xu-ly-nuoc-thai/
Sơ đồ UASB – Anoxic – Aerotan
Bổ sung vi sinh FUGREEN cho hệ thống xử lý
Với nước thải sản xuất bánh kẹo giàu đường, tinh bột, protein và chất hữu cơ, FUGREEN MIC305 có thể được xem xét tại công đoạn sinh học để hỗ trợ phân hủy chất hữu cơ và giảm BOD, COD, TSS. Theo thông tin sản phẩm, MIC305 chứa nhiều chủng vi sinh và được ứng dụng cho các hệ thống nước thải công nghiệp, trong đó có nước giải khát; sản phẩm hỗ trợ phân hủy protein, tinh bột, dầu mỡ và nhiều nhóm chất hữu cơ khác
Nếu hệ thống xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo có công trình kỵ khí và tải lượng COD cao, FUGREEN AN5 có thể được cân nhắc để hỗ trợ phân hủy hữu cơ trong điều kiện kỵ khí. Sau công đoạn giảm tải, MIC305 có thể được sử dụng ở công đoạn sinh học hiếu khí để tiếp tục xử lý chất hữu cơ. Khi vấn đề chính là Amoni hoặc Nitơ, FUGREEN AMO5 phù hợp hơn với mục tiêu tăng cường xử lý Nitơ; FUGREEN công bố AMO5 ứng dụng cho Aerotank, SBR và Anoxic.

Chế phẩm vi sinh không thay thế thiết kế công nghệ hoặc điều chỉnh vận hành. Trước khi tăng liều, cần kiểm tra DO, pH, nhiệt độ, tải lượng, F/M, MLSS và khả năng cấp dinh dưỡng. Một hệ thống xử lý nước thải sản xuất bánh kẹo ổn định cần kiểm soát toàn chuỗi từ tách rác, điều hòa, giảm dầu mỡ và tải hữu cơ khi cần, đến sinh học và tách bùn. Lựa chọn đúng nhóm vi sinh theo mục tiêu sẽ giúp hỗ trợ hệ thống duy trì hiệu suất ổn định hơn và giảm rủi ro khi tải lượng đầu vào biến động.
- CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG FUGREEN
- Mã số thuế: 0317704005
- Địa chỉ: 52/12/43/1 Đường Vườn Lài, Khu Phố 1, P. An Phú Đông, TP Hồ Chí Minh
- VPĐD: Số 43 đường số 1, Kp. Bình Đường 2, P. Dĩ An, TP. Hồ Chí Minh
- SĐT: 1900 561 504
- Email: info@fugreen.com.vn
